Đổi bên xe mà cứ phải quay lại kéo dây
Đang xịt dở, sang bên kia xe thì dây mắc gần bánh.
Kéo thêm một đoạn rồi làm tiếp.
Qua góc khác, dây lại nằm sai chỗ.
Xe vẫn rửa xong.
Nhưng nếu gần như xe nào cũng có vài lần phải quay lại vì dây, cách đang dùng bắt đầu làm người rửa phải dừng tay chỉ để xử lý một việc phụ.
Sang bên nào, dây có đổi hướng theo bên đó không?
- Xe không phải lúc nào cũng đỗ đúng giữa bay.
- Phía trên có thể còn đèn, ống hoặc khung.
- Người rửa vẫn phải vòng từ hông ra đuôi, rồi sang phía còn lại.
MTM RIGID SINGLE BOOM treo phía trên, dài 2.000 mm và quay 360°.
Khi người rửa đổi hướng, tay quay có thể đổi hướng theo.
Phần dây phía dưới không còn phải kéo từ một điểm cố định suốt cả vòng xe.
Nếu tới đúng góc cũ vẫn phải quay lại kéo dây như trước, 360° chưa giúp được việc cần làm.
Chỉ có một đường dây, tay thứ hai để làm gì?
Nếu trong bay chỉ có một đường cao áp cần đi theo người rửa, một tay quay đã có việc rõ ràng để làm.
Nếu có thêm một đường thứ hai dùng thường xuyên, lúc đó loại đôi mới đáng xem.
Còn nếu tay thứ hai chỉ để “dư ra sau này”, nó vẫn cần chỗ treo, fitting và bảo trì ngay từ bây giờ.
Tự làm được, nhưng sau đó ai xử lý phần còn lại?
Một tay quay có thể tự gia công.
Bạn có thể chọn chiều dài, vị trí treo và cách làm theo đúng bay của mình.
Nhưng khi khớp nối rò, khớp quay có vấn đề hoặc tay không đi đúng vùng, phần kiểm tra và sửa cũng do mình tự xử lý.
Với MTM 1210000607, các giới hạn chính đã có sẵn để đối chiếu với hệ thống đang dùng:
- đầu vào G1/4 cái (Female);
- đầu ra G1/4 đực (Male);
- áp suất định mức 2750 psi / 19 MPa;
- áp suất cho phép 3100 psi / 21 MPa;
- lưu lượng định mức 45 L/phút;
- nhiệt độ định mức 120°C.
Treo đúng chỗ, người rửa bớt phải quay lại
Tay dài 2 m không tự đảm bảo đủ tầm.
Nó còn phụ thuộc điểm treo và vị trí xe.
Nếu đặt đúng chỗ, người rửa có thể đi từ hông ra đuôi rồi sang bên còn lại mà bớt phải quay lại kéo dây.
Nếu đặt lệch, một tay quay 360° vẫn có thể kéo dây về sai hướng ở đúng góc quen thuộc.
Trước khi lắp, nhìn ba thứ:
- xe thường nằm ở đâu;
- người rửa thường đi qua những phía nào;
- tay quay có vướng đèn, ống hoặc khung khi quay không.
Bản thân tay quay nặng khoảng 13 kg, nên điểm treo cũng phải đủ chắc cho tải sử dụng thực tế.
Bỏ mẫu này ra nếu gặp một trong các trường hợp sau
- Bạn cần hai đường hoạt động độc lập.
- Tay dài 2 m không phủ được vùng cần làm.
- Không có điểm treo phù hợp và đủ chắc.
- Đầu nối, áp suất hoặc nhiệt độ của hệ thống hiện tại không khớp với thông số của mã RIGID SINGLE BOOM.
Nếu rơi vào một trong các trường hợp này, nên chọn cấu hình khác thay vì cố sửa cả bay để chiều theo sản phẩm.
Nếu vẫn phải quay lại vì dây, kiểm tra từ chỗ đó
Một bên xe thiếu tầm
Xem xe có đỗ lệch không, tay quay có bị mất góc vì vật cản không và phần dây sau tay còn đủ hay không.
Dây vẫn chạm bánh
Nhìn đoạn dây thả xuống và hướng dây đi từ đầu tay quay.
Dây quá dài hoặc rơi sai vị trí vẫn có thể nằm ngay vùng bánh xe đi qua.
Tay quay nặng hoặc có rò
Kiểm tra fitting, adapter, đoạn dây bị xoắn và khu vực khớp quay.
Rò ở fitting, hose và khớp quay là ba chỗ khác nhau.
Thông số MTM Rigid Single Boom
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu lắp | Ceiling Mount |
| Góc quay | 360° |
| Chiều dài | 2.000 mm |
| Khối lượng | 13 kg |
| Đầu vào | G1/4 Female |
| Đầu ra | G1/4 Male |
| Áp suất định mức | 2750 psi / 19 MPa |
| Áp suất cho phép | 3100 psi / 21 MPa |
| Lưu lượng định mức | 45 L/phút |
| Nhiệt độ định mức | 120°C |
| Vỏ | Thép AISI 430 |
| Đường áp lực bên trong | Compact R1-type rubber hose |
Đúng mã 1210000607 dùng Compact R1-type rubber hose bên trong.
Không nên lấy thông số của một mã Rigid Single Boom khác rồi áp sang mẫu này.
Nếu hệ thống hiện tại vận hành ngoài các giới hạn trên, dừng ở đây và chọn cấu hình khác thay vì cố ghép bằng adapter hoặc sửa setup quanh sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp
Tay 2 m có đủ cho bay rửa không?
Có bay đủ, có bay không.
Điểm treo và vị trí xe quan trọng hơn việc chỉ nhìn chiều dài 2 m.
2750 psi và 3100 psi khác nhau thế nào?
2750 psi là áp suất định mức.
3100 psi là áp suất cho phép.
Không nên xem 3100 psi là mức vận hành mặc định.
Nếu hệ thống không dùng G1/4 thì sao?
Cần fitting hoặc adapter phù hợp với đúng chuẩn ren và điều kiện áp lực đang sử dụng.
Đường áp lực bên trong có phải inox không?
Không.
Đúng mã 1210000607 dùng Compact R1-type rubber hose.
Lắp xong dây vẫn chạm bánh thì kiểm tra gì trước?
Kiểm tra đoạn dây thả xuống, vị trí treo và vị trí xe trước.
Làm sao biết điểm treo chưa đúng?
Nếu tay quay vẫn quay bình thường nhưng cứ tới cùng một bên xe là thiếu tầm hoặc dây bị kéo về sai hướng, nên kiểm tra lại điểm treo.
Khu vực khớp quay bị rò thì sao?
Xác định đúng điểm rò trước khi thay linh kiện. Fitting, hose và phần khớp quay cần được kiểm tra riêng.






